7/26/2016

Câu điều kiện loại 1 ♥ Câu điều kiện có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai || Open present or future conditionals


1.Công thức dạng cơ bản (những dạng khác xem 3 ở dưới)
IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu không To)
2.Cách dùng và ví dụ
Chúng ta dùng cấu trúc này khi tình huống trong mệnh đề if  có khả năng xảy ra trong tương lai .
Ví dụ:
  • If I go out , I'll buy a newspaper. (Perhaps I will buy a newspaper, perhaps I won't.)---Nếu tôi ra ngoài được.Tôi sẽ mua một tờ báo. (Có lẽ tôi sẽ mua, có lẽ tôi sẽ không mua.)
  • If we have enough time, we'll visit Robert---Nếu chúng tôi có đủ thời gian, chúng tôi sẽ đến thăm Robert. (Có lẽ chúng tôi sẽ có đủ thời gian, có lẽ chúng tôi sẽ không.)
Chúng ta cũng dùng cấu trúc này khi tình huống trong mệh đề if có thật ở hiện tại.
Ví dụ:
  • If your're hungry, I'll make you something to eat. (Perhaps you are hungry, perhaps you aren't.)---Nếu bạn đói, tôi sẽ dọn cho bạn ăn. (Có lẽ bạn đói, có lẽ bạn không đói.)
3.Những dạng khác
a.Chúng ta có thể dùng shall thay vì will với I và we trong mệnh đề chính.
Ví dụ:
  • If I fail the exam, I shall take it again---Nếu tôi thi hỏng, tôi sẽ thi lại lần nữa.
b.Trong cấu trúc này, chúng ta có thể dùng động từ khiếm khuyết, ví dụ:can, may thay vì will trong mệnh đề chính.
Ví dụ:
  • If we have enough time, we can visit Robert---Nếu chúng tôi có đủ thời gian, chúng tôi sẽ đến thăm Robert.
c.chúng ta cũng có thể dùng mệnh lệnh cách trong mệnh đề chính.
Ví dụ:

  • If you see Maria, give her a message for me, please---Xin vui lòng nhắn Maria giùm tôi nếu anh gặp cô ấy.
d.Chúng ta có thể dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại tiếp diễn thay cho thì hiện tại đơn trong mệnh đề if.
Ví dụ:

  • If you have finished the letter, I'll post it for you---Nếu anh viết xong lá thư, tôi sẽ gửi nó cho anh.
  • I'll come back later if you're working now---Tôi sẽ trở lại sau nếu bây giờ anh đang làm việc.


e.Chúng ta cũng có thể dùng should sau if khi chúng ta không chắc về khả năng có thể xảy ra.So sánh:


  • If I see Maria, I'll give her your message. (Perhaps I will see Maria.)---Nếu tôi gặp Maria, tôi sẽ cho cô ấy biết tin anh. (Có lẽ tôi sẽ gặp Maria.) || If I should see Maria,I'll give her your message. (I am less sure that I will see Maria.)---Tôi sẽ cho cô ấy biết tin anh nếu tôi gặp Maria. Tôi không dám chắc rằng tôi sẽ gặp Maria.)
Chúng ta củng có thể bắt đầu với should khi chúng ta không dám chắc chắn.
Ví dụ:

  • Should I see Maria, I'll give her you message---Tôi mà gặp Maria, tôi sẽ cho cô ấy biết tin anh.
Bài tập (Exercise)
Hãy hoàn chỉnh những câu sau bằng các từ cho sẵn dưới đây:
have finished      ||      can lend          ||       might be       ||       should need
are feeling           ||       may go           || should phone        
1.If I don't leave now, I____________late.
2.If you need any more money I___________you some.
3.You can go now if you__________.
4.If the weather is fine tomorrow, we__________for a picnic.
5.Just ask me if you ____________any help.
6.If anyone__________for me while I am out, tell them I'll be back at 4 o'clock.
7.Go to bed now if you___________tired.


Học tiếng Anh siêu tốc :

7/25/2016

Thì quá khứ hoàn thành || Past Perfect simple

1.Cách thành lập
Chúng ta thành lập thì quá khứ hoàn thành với had+quá khứ phân từ 
+Câu khẳng định
S+V2/-ed (past participle)
+Câu phủ định
S+had+Not+V2/-ed (past participle)
+Câu nghi vấn
had+S+V2/-ed (past participle) ?
Dạng rút gọn
'd=had
hadn't=had not
2.Cách dùng
a.Khi diễn tả quá khứ, thỉnh thoảng chúng ta muốn liên hệ với quá khứ trước nữa.

Chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành (ví dụ: she had gone out ) để diễn tả hành động đã xảy ra trước thời điểm quá khứ mà chúng ta nghĩ đến (ví dụ: when I telephoned)..
Ví dụ:

  • We arrivedat the cinema at 8.00, but the film started at 7.30---Chúng tôi đến rạp chiếu phim lúc 8 giờ, nhưng phim đã chiếu từ lúc 7 giờ 30.
  • When I spoke to the woman I realized I had met her somewhere before---Khi tôi nói chuyện với người phụ nữ đó, tôi nhận ra rằng trước đây tôi đã gặp bà ấy ở đâu rồi.
b.Thì quá khứ hoàn thành là hình thức quá khứ của thì hiện tại hoàn thành .Hãy so sánh:

  • I haven't eaten all day today, so I'm very hungry now---Suốt ngày hôm nay tôi chẳng ăn gì cả vì thế bây giờ tôi rất đói. (Thì hiện tại hoàn thành ) || I hadn't eaten all day yesterday, so I was very hungry when I got home---Suốt ngày hôm qua tôi chẳng ăn gì cả vì thế tôi rất đói khi về đến nhà. (thì quá khứ hoàn thành)
c.So sánh cách dùng thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn.

  • We got to the station at 8.00, but the train had left at 7.30---Chúng tôi có mặt ở ga lúc 8 giờ nhưng tàu đã chạy từ lúc 7 giờ 30. (Thì qúa khứ hoàn thành) || We got to the station at 7.20 and the train left at 7.30---Chúng tôi đã có mặt ở nhà ga lúc 7 giờ 20 và tàu lửa chạy lúc 7 giờ 30. (Thì quá khứ đơn.)
  • When Sue arrived, we had had dinner.(We had dinner, then Sue arrived.)---Khi Sue đến thì chúng tôi đã ăn tối.(Chúng tôi đã ăn tối rồi Sue mới đến.) (thì quá khứ hoàn thành) || When Sue arrived, we had dinner. (Sue arrived, then we had dinner.)---Khi Sue đến, chúng tôi dùng cơm tối. (Sue đến rồi thì chúng tôi mới ăn cơm tối.)
Bài tập (Exercise)
Hãy hoàn thành những câu sau đây bằng cách chia các động từ trong ngoặc theo thì quá khứ đơn hoặc thì quá khứ hoàn thành:
1. They (go) ……………..home after they (finish) ………………… their work.
2. She said that she (already, see) ……………………. Dr. Rice.
3. After taking a bath, he (go) ………………………….. to bed.
4. He told me he (not/eat) ………………………… such kind of food before.
5. When he came to the stadium, the match (already/ begin) ………………………………….
6. Before she (watch) ………………….. TV, she (do)……………………. homework.
7. What (be) …………….. he when he (be) ………………. young?
8. After they (go) ………………………, I (sit) ……………….. down and (rest) ……………
9. Yesterday, Tom (go) ………………….. to the store before he (go) ………………… home.
10. She (win) ………………………. the gold medal in 1985.
11. Our teacher (tell) …………… us yesterday that he (visit) …………… England in 1972.
12. Cindy  (have)……….hardly(prepare)………..for dinner when her husband (go) ……..home
13. No sooner (have)…………….I (watch)……………. TV than the phone (ring)…………
14. Before I (watch) ……………… TV, I (do) ………………………….. my homework.
15. After I (wash)………………………….my clothes, I (sleep) ……………………………
16. “ It is the first time I have eaten sushi” , said John.
→ john  said it (be) ……….. the first time he (eat) ……………….. sushi.
17. “ I broke my glasses yesterday”, said Lan.
→ Lan said that she (break) ………………………………… her glasses the day before.
18. I couldn’t attend the evening classes because I worked at night.
→ If I (not work) …………….. at night, I (attend) ………………….. the evening classes.
19. I didn’t have a laptop so I wish I (have) ………………………. a laptop.
20. You didn’t stay home. I would rather you (stay) …………….. home.

Học tiếng Anh siêu tốc :


7/24/2016

Thì hiện tại hoàn thành ♥Phần 2 || Present Perfect simple♥part 2

c.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi kết quả của một hành động trong quá khứ liên quan đến hiện tại.
Ví dụ:
  • Someone has broken the window. (=the window is now broken.)---Ai đ1o đã làm vỡ cửa sổ. (Bây giờ cửa sỗ bị vỡ.)
  • The taxi has arrived .(=The taxi is now here.)---Chiếc taxi đã đến.(Bây giờ chiếc xe đang đỗ ở đây.
  • We have cleaned the flat . (=The flat is now clean.)---Chúng tôi đã lau xong căn hộ. (=Bây giờ căn hộ rất sạch.)
Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành theo cách này để thông báo tin tức.
Ví dụ:
  • My brother has grown a beard---anh trai của tôi vừa mới có râu cằm.
  • I've found a new job---Tôi đã tìm được một công việc mới.
Bài tập (Exercise)
1.Hãy hoàn chỉnh những câu sau đây bằng cách dùng thì hiện tại hoàn thành với những động từ trong ngoặc.

My name is Cindy .I work for a travel company called Timeways Travel.
I____1________ (be) a travel agent for six years now.I'm the manager of Timeways Travel London office.I______2________(have) this job for three years.I've got a new flat in London.I____3______(live) there for six months.My boyfriend's name is Victor.We____4______(know) each other for two years .Victor is Italian, but he______5______(live) in England for over five years .He work for  BBC Radio.He______6______(have) this job for a year.

2.Cindy đang gặp hai khách hàng :Ben và Patty Crawford.Ben và Patty Crawford đang nghỉ lễ ở Luân Đôn.Hãy hoàn chỉnh mẫu đoạn hội thoại sau bằng cách dùng thì hiện tại hoàn thành .

Cindy:How is your hotel?
Ben:Great !It's the best hotel I__________(ever | stay) in.
Patty:Yes, Ben is really pleased.He__________(never | slept) in such a big red before.But he won't be so pleased when we get the bill.It's also the most expensive hotel we__________(ever | stay) in !
Cindy:________(you | be) to London before, Ben?
Ben:No, I________(not | be) here before, but Patty________(be) a number of time.Haven't you, Patty?
Patty:That's right.But the last time was ten years ago and London________(change) a lot since then.
Cindy:And what are you going to do this afternoon?
Patty:Well, I_________(never | see) Madame Tussaud's.We ___________(hear) a lot about it from friends, so we thought we'd go there.
Cindy:I see .And what about dinner tonight? I know a very good Japanese restaurant.________(you | ever | eat) Japanese food,Patty?
Patty:No, I haven't .Is it good?
Cindy:It's delicious.
Ben:I___________(not | try) Japanese food before either, so let's go there.
Patty:Yes, why not?

Học tiếng Anh siêu tốc :

7/23/2016

Thì hiện tại hoàn thành ♥Phần 1 || Present Perfect simple♥part 1

1.Cách thành lập
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành với have/has +quá k hứ phân từ.
+Câu khẳng định
S+have/has+V3/-ed
+Câu phủ định
S+have/has+Not+V3/-ed
+Câu nghi vấn
(Wh question)+have/has+S+V3/-ed
Dạng rút gọn
've=have
's=has
haven't=have not
hasn't=has not
Quá khứ phân từ của động từ quy tắc tận cùng bằng ed, ví dụ:work->worked, live->lived,Khi chúng ta thêm -ed vào động từ, đôi khi cách viết có thay đổi.Ví dụ:stop->stoped.
2.Cách dùng
Những câu dùng thì hiện tại hoàn thành thường liên kết với quá khứ hiện tại.
a.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu từ trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.
Ví dụ:

  • She has worked in Lodon for six months.(=She still works in London now.)---cô ấy làm việc ở Luân Đôn 6 tháng nay.Bây giờ cô ấy còn làm việc ở Luân Đôn.)
  • How long have you lived here? (=You still live here now.)---anh sống ở đây bao lâu rồi?(Hiện ạti anh còn sống ở đây.)
  • Kate and Ken have been married for 20 years. (=they are still married now.)---Kate và Ke đã kết hôn cách đây 20 năm (bây giờ họ vẫn còn sống bên nhau.)
b.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành đối với những sự việc xảy ra suốt một khoảng thời gian và vẫn còn tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
Ví dụ:

  • I've been to Africa and India.(=in your life, up to now.)---tôi đã ở Châu Phi và Ấn Độ.(trong đời tôi, trước đó và bây giờ )
  • Have you ever eaten Japanese food? (=in your life, up to now)---Bạn đã từng ăn món ăn Nhật chưa? (trong đời bạn, trước đó và bây giờ.)
Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành theo cách này với những từ chỉ thời gian bất định, ví dụ: ever (có bao giờ), never (không bao giờ), yet (chưa), và before (trước đây).
Ví dụ:

  • What's best film you've ever seen ?----Phim gì hay nhất mà bạn từng xem?
  • I've never seen a ghost---Tôi chưa bao giờ thấy ma.
  • She's (has) been there before---Cô ấy từng ở đó trước đây.
Chúng ta không dùng thì hiện tại hoàn thành với những từ chỉ thời gian quá khứ xác dịnh như: yesterday, last night, in 1985,v.v....Ví dụ:Chúng ta không thể nói She's been there yesterday.
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành với :today, this mornig, this afternoon,v.v...khi những khoản thời gian này chưa kết thúc vào thời điểm đang nói.
Ví dụ:

  • I've written six letters this morning.(It is still "this morning".)---sáng nay tôi đã viết sáu lá thư .(bây giờ vẫn là đang buổi sáng.)
Học tiếng Anh siêu tốc :


7/21/2016

Câu điều kiện:Phần giới thiệu || Conditionals:Introdution

1.Chúng ta có thể dùng if với nhiều cấu trúc khác nhau.Đây là cách chung nhất.
a.Open present or future conditionals Câu điều kiện có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If+thì hiện tại đơn+will+nguyên mẫu
Ví dụ:

  • If he asks me, I'll help him.(Perhaps he will ask me.)---Nếu cậu ấy nhờ, tôi sẽ giúp cậu ấy.(Có lẽ cậu ấy sẽ nhờ giúp đỡ)
b.Unreal present or future conditionals Câu điều kiện không có thật ở hiện tại.
If+thì quá khứ đơn +would+nguyên mẫu
Ví dụ:

  • If he asked me I would help him.(But he won't ask me, or he probably won't.)---Nếu cậu ấy nhờ tôi, tôi sẽ giúp cậu ấy.(Nhưng cậu ấy không nhờ hoặc có thể cậu ấy sẽ không nhờ giúp đỡ.)
c.Unreal past conditionals.Câu điều kiện không có thật trong quá khứ.
If +quá khứ hoàn thành +would have +quá khứ phân từ
Ví dụ:

  • If he had asked me, I would have helped him. (But he didn't ask me.)---Nếu cậu ấy nhờ tôi, tôi đã giúp cậu ấy.(Nhưng cậu ấy đã không nhờ tôi giúp đỡ.)
d.General conditionals  Những câu điều kiện chung chung
If+thì hiện tại đơn +thì hiện tại đơn
Ví dụ:
  • If  he asks me,I always helps him.(=Whenever he asks me....)---Nếu cô ấy nhờ tôi, tôi sẵn sàng giúp đỡ cậu ấy.
2.Mệnh đề if có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
Ví dụ:

  • If it rains, I'll stay at home
  • I'll stay at home if it rains.
  • Tôi sẽ ở nhà nếu trời mưa.
3.Chúng ta có thể dùng mệnh đề điều kiện không có if
Ví dụ:

  • Unless we hurry, we'll  be late-Chúng ta sẽ trễ trừ khi chúng ta nhanh lên.
  • Suppose you won a lot of money, what would you do?---anh sẽ làm gì nếu có được nhiều tiền?
Học tiếng Anh siêu tốc :

7/20/2016

Câu đảo ngữ || INVERSION

INVERSION(câu đảo ngữ)


Nguyên tắc chung:
1)- Với động từ BE: …… BE S ………
2)- Với dộng từ thường:
a)- Ở các thì đơn (HT đơn, QK đơn): ……. DO/DOES/DID S V …………
b)- Ở các thì hoàn thành (HTHT , QKHT): ……. HAVE/HAS/HAD S PP/V3 …………
3)- Với các động từ tình thái (MV): ………. MV S V .................

I-ĐẢO NGỮ VỚI NO VÀ NOT:
- I wil lend you no money from now on. ĐN:- No money will I lend you from now on.
- I wont lend you any money from now on. ĐN:- Not any money will I lend you from now on.

II-ĐẢO NGỮ VỚI CÁC TRẠNG TỪ PHỦ ĐỊNH:
Never(không bao giờ), rarely = seldom = little (ít khi, hiếm khi, hầu như không), hardly (ever) (hầu như không bao giờ).
- I will never speak to him again. ĐN:- Never will I speak to him again.
- He has rarely got mark 10 in maths. ĐN:- Rarely has he got mark 10 in maths.
- I seldom listen to rock music. ĐN:- Seldom do I listen to rock music.
- She little understands me. ĐN:- Little does she understand me.
- They hardly (ever) speak in public. ĐN:- Hardly (ever) do they speak in public.
- She is never late for school. ĐN:- Never is she late for school.

II-ĐẢO NGỮ VỚI:
No sooner …… than; Hardly/Barely/Scarcely…… when/before…….. (Vừa mới ….. thì…….)
1)- No sooner had S PP/V3 than clause (QKĐ)
2)- Hardly/Barely/Scarcely had S PP/V3 when/before clause (QKĐ)
-I had no sooner arrived home than the phone rang.
ĐN:- No sooner had I arrived home than the phone rang.
-I had hardly arrived home when/before the phone rang.
ĐN:- Hardly had I arrived home when/before the phone rang.

III-ĐẢO NGỮ VỚI ONLY:
- Only after N/V-ing: chỉ sau khi. - Only later: Chỉ sau này
- Only once: chỉ một lần - Only then : chỉ đến lúc đó
- Only when clause : chi đến khi - Only if clause : chỉ nếu
- Only by N/V-ing : chỉ bằng cách - Only with N/V-ing: chỉ với.
- Only in this/that way : chỉ bằng cách này/đó
- I realized that I had forgotten to put on a stamp only after posting the letter.
ĐN:- Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.
- She will love him only when she understands him.
ĐN:- Only when she understands him will she love him.
- We can pass the exam only by working harder.
ĐN:- Only by working harder can we pass the exam.
- We will be successful only in this way.
ĐN:- Only in this way will we be successful.
- You are allowed to enter this room only if I have given permission.
ĐN:- Only if I have given permission are you allowed to enter this room.

IV- ĐẢO NGỮ VỚI CÁC CỤM GIỚI TỪ CÓ NO:
- At no time : chưa từng bao giờ
- In no way : không còn cách nào
- On no condition : tuyệt đối không
- On no account : không vì bất cứ lí do gì
- Under/In no circumstances:trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.
- For no reasons = On no account : không vì bất cứ lí do gì.
- No longer: không còn nữa
Ex:
- He never knew she came from a rich family.
ĐN1:- At no time did he know she came from a rich family.
ĐN2:- Never did he know she came from a rich family.
- Keith certainly cant be held responsible for the accident.
ĐN:- In no way can Keith be held responsible for the accident.
- Passengers arent permitted to open the doors under/in any circumstances.
ĐN:- Under/In no circumstances are passengers permitted to open the doors.
- He no longer works as an accountant. He has just found another job.
ĐN:- No longer does he works as an accountant. He …………………………..

V-ĐẢO NGỮ VỚI SO ………….. THAT VÀ SUCH ………. THAT :

1)- SO ……….. THAT :
- He worked so hard that he forgot his lunch.
ĐN:- So hard did he worked that he forgot his lunch.
- The play is so interesting that the theatre is likely to be full every night.
ĐN1:- So interesting is the play that the theatre is likely to be full every night.
ĐN2:- Such is the interest of the play that the theatre is likely to be full every night.
- He bought so many books that he couldn't read them all.
ĐN: So many books did he buy that he couldn't read them all.
- Alice has so much homework that she can't finish it all.
ĐN: So much homework does Alice have that she can't finish it all.
Note: Dùng SO MANY/FEW/MUCH/LITTLE N không dùng SUCH.

2)- SUCH ……………. THAT :
- It was such a boring speech that I got sleepy.
ĐN:- Such was a boring speech that I got sleepy.
Note: trong trường hợp BE SO MUCH/GREAT đổi thành SUCH BE NOUN
- The force of the storm was so great that trees were uprooted.
ĐN:- Such was the force of the storm that trees were uprooted.

VI-ĐẢO NGỮ VỚI : NOT ONLY …………. BUT ALSO (không những mà còn)
NOT ONLY mệnh đề đảo BUT ……… ALSO mệnh đề thường
- He is not only good at English but he can also draw very well.
ĐN:- Not only is he good at English but he can also draw very well.

VII-ĐẢO NGỮ VỚI: NOT UNTILL/TILL (THEN/LATER)
NOT UNTILL/TILL mệnh đề thường mệnh đề đảo. (mãi đến khi)
- I didnt know where I was untill I asked a passer-by.
ĐN:- Not untill I asked a passer-by did I know where I was.
NOT UNTILL/TILL THEN/LATER mệnh đề đảo. (mãi đến lúc đó/sau này)
- I didnt recognize him untill later.
ĐN:- Not untill later did I recognize him.

VIII-ĐẢO NGỮ VỚI NEITHER/NOR VÀ SO:
- They dont like chicken, and neither/nor do I.
- She can play the guitar, and so can I.
* ĐẢO NGỮ VỚI NEITHER………………..NOR :
- There is neither excitement nor entertainment in this small town.
ĐN: Neither is there excitement nor entertainment in this small town.

IX-ĐẢO NGỮ TRONG SO SÁNH VỚI AS VÀ THAN:
- The cake was excellent, as the coffee was.
ĐN:- The cake was excellent, as was the coffee.
- I thought, as my friend did, that the exam would be difficult.
ĐN:-I thought, as did my friend, that the exam would be difficult.
- He has more money than you do.
ĐN:- He has more money than do you.

X-ĐẢO NGỮ TRONG CÂU ĐIỀU KIỆN:

1-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1:
IF S V ……. ---------> SHOULD S V ……….
- If you hear the fire alarm, leave the building at once.
ĐN:- Should you hear the fire alarm, leave the building at once.
- If anybody phones me, please tell them Im busy.
ĐN:- Should anybody phone me, please tell them Im busy.

2-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2:
a-CÓ ĐỘNG TỪ TO BE:
IF S WERE ………………….. ----------------> WERE S ………………..
- If I were you, I wouldnt do that. ĐN:-Were I you, I wouldnt do that.
b-CÓ ĐỘNG TỪ THƯỜNG:
IF S P/V2 ………………… ---------------> WERE S TO V ……………
- If he worked more slowly, he wouldnt make many mistakes.
ĐN:-Were he to work more slowly, he wouldnt make many mistakes.

3-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3:
IF S HAD PP/V3 ……………………… -------------------> HAD S PP/V3 ………….
-If they had realized the danger, they would have done it differently.
ĐN:-Had they realized the danger, they would have done it differently.
Note: Đối với cả ba loại câu điều kiện, nếu mệnh đề IF là phủ định thì ta đặt NOT sau chủ từ.
- If you dont believe what I said, ask your mother.
ĐN:- Should you not believe what I said, ask your mother.
- If she were not shy, she would have a good time at the party.
ĐN:- Were she not shy, she would have a good time at the party.
- If I hadnt seen it, I wouldnt have believed it.
ĐN:- Had I not seen it, I wouldnt have believed it.

XI-ĐẢO NGỮ SAU CÁC TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG HOẶC VỊ TRÍ:
Khi câu có một từ hoặc một cụm trạng ngữ chỉ phương hướng hoặc vị trí thì nội động từ được đảo lên trước chủ ngữ.
- David began to open the parcels. A dictionary was inside the first.
ĐN:- David began to open the parcels. Inside the first was a dictionary.
- A portrait of Lenin was above the fiòlace.
ĐN:- Above the fiòlace was a portrait of Lenin.
- His father sat in an armchair. ĐN:- In an armchair sat his father.
Note:
-Động từ TO BE thường được sử dụng trong dạng đảo ngữ này, ngoài ra ta còn dùng các nội động từ chỉ sự chuyển động như: CLIMB, COME, FLY, GO, HANG, LIE, RUN, SIT, STAND, ……..
-Thường chỉ dùng dạng đảo ngữ này khi động từ ở thì quá khứ đơn.
-Trường hợp đảo ngữ này, không sử dụng trợ động từ mà sử dụng trực tiếp động từ đặt trước chủ từ.
-Không đảo ngữ khi chủ từ là đại từ.
(sai): In an armchair sat she.

Học tiếng Anh siêu tốc :

7/19/2016

Khả năng:can || Possibility:can

1.Chúng ta dùng can để diễn tả khả năng có tính lý thuyết.
Ví dụ:
+Anyone can learn to swim.(=It is possible for anyone to learn to swim.)-bất kỳ ai cũng có thể học bơi.
Trong cách dùng này, can thường có nghĩa tương tự với "sometimes."
Ví dụ:
+My brother can be very nice.(=My brother is sometimes very nice.)-thỉnh thoảng anh trai tôi cũng rất tử tế.
Chúng ta dùng may, might hoặc could, không dùng can khi sự việc có lẽ sẽ xảy ra trong tương lai hoặc có lẽ đúng vào lúc nói.
Ví dụ:
+It may rain later.(Không dùng :It can rain later.)-có lẽ trời sẽ mưa sau đó.
+"Where's Ken?" "He could be outside." (Không dùng: "He can be outside.")-"Ken ở đâu?" "Có thể cậu ấy ra ngoài."
So sánh:
+It can be cold in england.(=It is sometimes cold in England.)---ở Anh đôi khi trời rất lạnh. || It may be cold tomorrow.(=Perhaps it will be cold tomorrow.)---ngày mai có thể trời sẽ lạnh.
2.Chúng ta dùng cold để diễn tả khả năng có tính lý thuyết trong quá khứ.
Ví dụ:
+My brother could be really horrible when he was a child-hồi còn nhỏ, anh trai tôi có thể 

rất hung dữ.
Bài tập (Exercise)
Hoàn chỉnh những câu sau dùng can hoặc could và những động từ cho sẵn bên dưới.Mỗi động từ chỉ được sữ dụng một lần.
grow      be     make     reach      live     survive      cross




1.Tiger__________dangerous.
2.Elephants____________for up to 70 years.
3.Temperatures near the South Pole________minus 43 degrees centigrade.
4.A hundred years ago ships the Atlantic in 10 days.
5.Camels__________for you to 17 weeks in the desert without water.
6.Dinosaurs__________up to 5 metres long.
7.Anyone________mistakes.


Học tiếng Anh siêu tốc :







So sánh thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn || Difference between Past continuous and Past simple

So sánh giữa cách dùng giữa thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn.
a.Ví dụ:
+Thì quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) :

  • I was writing a letter. (=I was in the middle of writing it.)-Tôi đã (đang) viết một lá thư.(Tôi đang viết lá thư vào lúc ấy.)
+Thì quá khứ đơn (Past simple) :

  • I wrote a letter.(I started and finished it.)-Tôi đã viết một lá thư.(tôi đã bắt đầu và kết thúc việc viết thư.)

b.Chúng ta thường dùng thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn trong cùng một câu.Lưu ý những gì xảy ra trong những câu sau:

+I was driving  along.--Tôi đang lái xe (Thì quá khứ tiếp diễn ) || when suddenly a child ran across the road.--Thì thình lình một đứa trẻ chạy băng qua đường.(Thì quá khứ đơn ).
+When Kate was watching TV--Khi Kate đang xem truyền hình (thì quá khứ tiếp diễn) || the telephone rang--Thì điện thoại rung lên (Thì quá khứ đơn).
+We were walking in the park--Chúng tôi đang rảo bộ trong công viên ( Thì quá khứ tiếp diễn) || when it started to rain--Thì trời bắt đầu (Thì quá khứ đơn) .
Thì quá khứ tiếp diễn mô tả một hành động hoặc một tình huống xảy ra lâu hơn ở quá khứ.Thì quá khứ đơn mô tả một hành động ngắn hơn đã xảy ra giữa một hành động lâu hơn hoặc đã làm gián đoạn nó.

Nhưng để diễn tả một sự việc xảy ra sau một sự việc khác, chúng ta có thể dùng thì quá khứ đơn.
Ví dụ:
+When the telephone rang, Kate answered it.-Kate đã trả lời khi chuông điện thoại reo.
+We sheltered under a tree when it started to rain.-Lúc trời bắt đầu mưa thì chúng tôi núp dưới một gốc cây.
So sánh:
+When Kate came home Ken  was making some tea. (Ken was in the middle of making some tea.Then Kate came home.)---Khi Kate về đến nhà thì Ken đang pha trà.(Ken đang pha trà thì Kate về nhà.) || When Kate came home, Ken made some tea.(Kate came home.Then Ken made some tea.)---Khi Kate về đến nhà thì Ken mới về nhà.(Kate đã về nhà-sau đó Ken mới pha trà.)
Khi kể chuyện, chúng ta thường dùng thì quá khứ tiếp diễn để mô tả bối cảnh chung còn thì quá khứ đơn mô tả những biến cố và hành động.
Ví dụ:
+I was standing outside the bus station.It was getting late and I was feeling tired.I was waiting for a man called Johnny Mars--Tôi đang đứng bên ngoài trạm xe buýt.Trời đã về chiều và tôi cảm thấy mệt mỏi.Tôi đang chờ một người đàn ông tên là Johnny Mars.(thì quá khứ tiếp diễn) || Suddenly, a woman came round the corner and walked right up to me."Are you Mr Marlowe?"she asked---Bất thình lình một phụ nữ đi vòng qua góc phố và tiến thẳng đến tôi.Cô ta hỏi:"Ông có phải là ông Marlowe không?"
Bài tập (Exercise)
1.Hãy chia động từ trong ngặc ở dạng đúng:thì quá khứ tiếp diễn hoặc thì quá khứ đơn.
a) When she_________(come) into the room I____________(listen) to the radio.
b) When my car_______(break down) I__________(phone) a garage.
c)We _______(go) down in the lift when suddenly it_________(stop).
d)____________(they | have) dinner when you____________(call) to see them?
e) When the doorbell__________(ring) I________(get) up and_______(answer) it.
f) When I______(open) the door, a friend__________(stand) there.
g) "When I_________(arrive) back at the car park, my car wasn't there !."
     "Oh, no! What___________( you | do) ?" "I____________(report) it to the police."
2.Những đoạn văn sau mở đầu ba câu chuyện:một câu chuyện tình, một câu chuyện về những tên cao bồi ở miền Tây và một câu chuyện kinh dị.Hãy hoàn chỉnh ba đoạn văn sau bằng cách dùng thì quá khứ tiếp diễn hoặc thì quá đơn cho những động từ trong ngoặc.
(i) It was midnight and I was alone in the house Outside it__________(rain) very hard.I_______(get) ready to go to bed when I suddely heard a strange noise outside my room in the corridor (hành lang(nhà, toa xe lửa)) .Then, whe I looked at the door, I noticed that someone __________(turn) the handle ! I____________(rush) over to the door quickly___________(turn) the key in the lock.Then I__________(ask) in a trembling (tremble: sự rung, tiếng run) voice, "Who is it ?"

(ii) It was early evening and it_____________(begin) to get dark in the surgery (khoa phẫu thuật, sự mổ) of Doctor Nigel Harris.The young, handsome doctor_____________(stand) looking sadly out of the window when there was a quite knock (cú đánh, va chạm) at the surgery door .The door____________(open) and Dr.Harris_________(turn) round to see the young girl who had just entered the room.She was very beautiful.With a sad smile the doctor ___________(ask), "Are you the new nurse ?"
(iii) I___________(sit) in the big chair in Henry's barber's shop at the time.Henry__________(cut) my hair with this big pair of scissors when he heard  the sound of horses outside.The noise was so loud (ầm ĩ,in ỏi,tiếng ồn) that we___________(go) over to the window to look.Through the window we could see at least (Tính từ, cấp .so sánh cao nhất của .little, tối thiểu, nhỏ nhất, ít nhất, kém nhất) 
 twenty gunmen  riding into town.Henry immediately ___________(go) over to his desk and__________(put) on his gun and Sheriff's badge.

Học tiếng Anh siêu tốc :