Showing posts with label thì hiện tại hoàn thành. Show all posts
Showing posts with label thì hiện tại hoàn thành. Show all posts

7/24/2016

Thì hiện tại hoàn thành ♥Phần 2 || Present Perfect simple♥part 2

c.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi kết quả của một hành động trong quá khứ liên quan đến hiện tại.
Ví dụ:
  • Someone has broken the window. (=the window is now broken.)---Ai đ1o đã làm vỡ cửa sổ. (Bây giờ cửa sỗ bị vỡ.)
  • The taxi has arrived .(=The taxi is now here.)---Chiếc taxi đã đến.(Bây giờ chiếc xe đang đỗ ở đây.
  • We have cleaned the flat . (=The flat is now clean.)---Chúng tôi đã lau xong căn hộ. (=Bây giờ căn hộ rất sạch.)
Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành theo cách này để thông báo tin tức.
Ví dụ:
  • My brother has grown a beard---anh trai của tôi vừa mới có râu cằm.
  • I've found a new job---Tôi đã tìm được một công việc mới.
Bài tập (Exercise)
1.Hãy hoàn chỉnh những câu sau đây bằng cách dùng thì hiện tại hoàn thành với những động từ trong ngoặc.

My name is Cindy .I work for a travel company called Timeways Travel.
I____1________ (be) a travel agent for six years now.I'm the manager of Timeways Travel London office.I______2________(have) this job for three years.I've got a new flat in London.I____3______(live) there for six months.My boyfriend's name is Victor.We____4______(know) each other for two years .Victor is Italian, but he______5______(live) in England for over five years .He work for  BBC Radio.He______6______(have) this job for a year.

2.Cindy đang gặp hai khách hàng :Ben và Patty Crawford.Ben và Patty Crawford đang nghỉ lễ ở Luân Đôn.Hãy hoàn chỉnh mẫu đoạn hội thoại sau bằng cách dùng thì hiện tại hoàn thành .

Cindy:How is your hotel?
Ben:Great !It's the best hotel I__________(ever | stay) in.
Patty:Yes, Ben is really pleased.He__________(never | slept) in such a big red before.But he won't be so pleased when we get the bill.It's also the most expensive hotel we__________(ever | stay) in !
Cindy:________(you | be) to London before, Ben?
Ben:No, I________(not | be) here before, but Patty________(be) a number of time.Haven't you, Patty?
Patty:That's right.But the last time was ten years ago and London________(change) a lot since then.
Cindy:And what are you going to do this afternoon?
Patty:Well, I_________(never | see) Madame Tussaud's.We ___________(hear) a lot about it from friends, so we thought we'd go there.
Cindy:I see .And what about dinner tonight? I know a very good Japanese restaurant.________(you | ever | eat) Japanese food,Patty?
Patty:No, I haven't .Is it good?
Cindy:It's delicious.
Ben:I___________(not | try) Japanese food before either, so let's go there.
Patty:Yes, why not?

Học tiếng Anh siêu tốc :

7/23/2016

Thì hiện tại hoàn thành ♥Phần 1 || Present Perfect simple♥part 1

1.Cách thành lập
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành với have/has +quá k hứ phân từ.
+Câu khẳng định
S+have/has+V3/-ed
+Câu phủ định
S+have/has+Not+V3/-ed
+Câu nghi vấn
(Wh question)+have/has+S+V3/-ed
Dạng rút gọn
've=have
's=has
haven't=have not
hasn't=has not
Quá khứ phân từ của động từ quy tắc tận cùng bằng ed, ví dụ:work->worked, live->lived,Khi chúng ta thêm -ed vào động từ, đôi khi cách viết có thay đổi.Ví dụ:stop->stoped.
2.Cách dùng
Những câu dùng thì hiện tại hoàn thành thường liên kết với quá khứ hiện tại.
a.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu từ trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.
Ví dụ:

  • She has worked in Lodon for six months.(=She still works in London now.)---cô ấy làm việc ở Luân Đôn 6 tháng nay.Bây giờ cô ấy còn làm việc ở Luân Đôn.)
  • How long have you lived here? (=You still live here now.)---anh sống ở đây bao lâu rồi?(Hiện ạti anh còn sống ở đây.)
  • Kate and Ken have been married for 20 years. (=they are still married now.)---Kate và Ke đã kết hôn cách đây 20 năm (bây giờ họ vẫn còn sống bên nhau.)
b.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành đối với những sự việc xảy ra suốt một khoảng thời gian và vẫn còn tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
Ví dụ:

  • I've been to Africa and India.(=in your life, up to now.)---tôi đã ở Châu Phi và Ấn Độ.(trong đời tôi, trước đó và bây giờ )
  • Have you ever eaten Japanese food? (=in your life, up to now)---Bạn đã từng ăn món ăn Nhật chưa? (trong đời bạn, trước đó và bây giờ.)
Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành theo cách này với những từ chỉ thời gian bất định, ví dụ: ever (có bao giờ), never (không bao giờ), yet (chưa), và before (trước đây).
Ví dụ:

  • What's best film you've ever seen ?----Phim gì hay nhất mà bạn từng xem?
  • I've never seen a ghost---Tôi chưa bao giờ thấy ma.
  • She's (has) been there before---Cô ấy từng ở đó trước đây.
Chúng ta không dùng thì hiện tại hoàn thành với những từ chỉ thời gian quá khứ xác dịnh như: yesterday, last night, in 1985,v.v....Ví dụ:Chúng ta không thể nói She's been there yesterday.
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành với :today, this mornig, this afternoon,v.v...khi những khoản thời gian này chưa kết thúc vào thời điểm đang nói.
Ví dụ:

  • I've written six letters this morning.(It is still "this morning".)---sáng nay tôi đã viết sáu lá thư .(bây giờ vẫn là đang buổi sáng.)
Học tiếng Anh siêu tốc :